Lý Thương Ẩn 李 商 隠 (813—858)
Yên Nhiên chuyển ngữ từ nguyên tác: Ức mai | Lạc hoa | Vô đề
Nhớ mai
Dù phiêu bạt mãi chân trời
Lòng hằng luyến nhớ về nơi phố phường
Mai gầy phận mỏng sầu thương
Mùa hoa năm cũ tơ vương nở hoài
Ức mai
Định định trú thương nhai
Y y hướng vật hoa
Hàn mai tối kham hận
Trường tác khứ niên hoa
憶梅
定定住天涯
依依向物華
寒梅最堪恨
長作去年花
Hoa rơi
Rồi người cũng xa rời gác trọ
Quạnh hiu sao vườn nhỏ hoa bay
Ngõ quanh chấp chới rụng đầy
Tiễn đưa ánh nắng cuối ngày dần buông
Xác hoa tàn còn thương chưa quét
Mắt vời trông biền biệt dặm ngàn
Luyến xuân luống những ngỡ ngàng
Ướt đầm vai áo hai hàng lệ rơi
Lạc hoa
Cao các khách cánh khứ
Tiểu viên hoa loạn phi
Sâm si liên khúc mạch
Thiều đệ tống tà huy
Trường đoạn vị nhẫn tảo
Nhãn xuyên nhưng dục quy
Phương tâm hướng xuân tận
Sở đắc thị triêm y
落花
高閣客竟去
小園花亂飛
參差連曲陌
迢遞送斜暉
腸斷未忍掃
眼穿仍欲歸
芳心向春盡
所得是沾衣
Không đề
Đã khó gặp nhau càng khó xa
Gió xuân sao nỡ để tàn hoa
Thân tằm hóa kiếp tơ vương vấn
Ngọn nến thành tro lệ nhạt nhòa
Sáng ngắm gương buồn màu tóc bạc
Khuya ngâm thơ lạnh ánh trăng tà
Bồng lai tiên cảnh đường mù mịt
Chim hỡi xin dò lối hộ ta
Vô đề
Tương kiến thời nan biệt diệc nan
Đông Phong vô lực bách hoa tàn
Xuân tàm đáo tử ti phương tận
Lạp cự thành hôi lệ thủy can
Hiểu kính đãn sầu vân mấn cải
Dạ ngâm ưng giác nguyệt quang hàn
Bồng Lai thử khứ vô đa lộ
Thanh điểu ân cần vị thám khan
無 題
相 見 時 難 別 亦 難
東 風 無 力 百 花 殘
春 蠶 到 死 絲 方 盡
蠟 炬 成 灰 淚 水 亁
曉 鏡 但 愁 雲 鬢 改
夜 吟 應 覺 月 光 寒
蓬 萊 此 去 無 多 路
青 鳥 殷 勤 爲 探 看
Lý Thương Ẩn 李 商 隠 (813—858)
Yên Nhiên chuyển ngữ
Nguồn: Dịch giả gửi



















